
Hải Phòng hiện là địa phương có mật độ khu công nghiệp lớn nhất miền Bắc, tập trung nhiều nhà máy điện tử, cơ khí chính xác và sản xuất linh kiện. Đi kèm quy mô đó là áp lực ngày càng chặt về khí thải: từ ngày quy chuẩn khí thải công nghiệp mới có hiệu lực, nhiều nhà máy nhận ra hệ thống thông gió đang dùng chỉ hút và xả thẳng ra ngoài, hoàn toàn chưa có bước xử lý. Bài viết này trình bày cách ATL thiết kế và lắp đặt hệ thống xử lý khí thải bằng tháp hấp phụ than hoạt tính cho một nhà máy điện tử tại khu công nghiệp ở Hải Phòng, hoàn thành năm 2026.
Đặc thù khí thải nhà máy điện tử
Khí thải nhà máy điện tử khác hẳn khí thải lò hơi hay xi mạ. Đặc điểm chung là nồng độ thấp nhưng lưu lượng rất lớn, phát sinh phân tán dọc nhiều chuyền sản xuất thay vì tập trung tại một ống khói. Điều này khiến việc thu gom trở thành phần khó nhất, chứ không phải bản thân bước xử lý.
Các nhóm chất ô nhiễm điển hình:
| Nhóm | Chất phát sinh | Công đoạn nguồn |
|---|---|---|
| Kim loại bay hơi | Hơi thiếc | Hàn linh kiện SMT, hàn sóng DIP |
| Bụi | Bụi tổng (PM) | Gia công, cắt, làm sạch bo mạch |
| Hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) | Toluen, cyclohexan, n-hexan | Tẩy rửa, làm sạch bằng dung môi |
| Khí vô cơ | NOx, CO, SO2 | Quá trình gia nhiệt, thiết bị phụ trợ |
Trong đó, hơi thiếc và nhóm dung môi hữu cơ là hai nhóm quyết định việc chọn công nghệ. Cả hai đều là phân tử có khả năng bị giữ lại trên bề mặt than hoạt tính, nên phương pháp hấp phụ là lựa chọn phù hợp về cả hiệu quả lẫn chi phí vận hành.
Quy chuẩn áp dụng
Khí thải công nghiệp tại Việt Nam hiện áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp. Với nhà máy nằm trong khu công nghiệp thuộc đô thị loại I như Hải Phòng, khí thải sau xử lý phải đáp ứng cột B của quy chuẩn.
Hai điểm doanh nghiệp thường bỏ sót khi làm hồ sơ:
- Hệ số vùng và hệ số lưu lượng. Nồng độ tối đa cho phép không phải là con số cố định trong bảng, mà được nhân với hệ số theo khu vực đặt nhà máy và theo lưu lượng nguồn thải. Nhà máy càng lớn, nằm càng gần khu đô thị thì ngưỡng càng siết.
- Điểm lấy mẫu bắt buộc. Ống thoát khí phải có lỗ lấy mẫu và sàn thao tác đúng quy cách. Thiếu chi tiết này, hệ thống dù xử lý tốt vẫn không quan trắc hợp lệ được – đây là lỗi phải đục lại ống sau khi đã hoàn thiện, rất tốn kém.
Công nghệ ATL đề xuất
Dây chuyền xử lý áp dụng cho nhà máy điện tử:
Khu vực phát sinh khí thải → Chụp hút tại nguồn → Đường ống thu gom (có van điều chỉnh từng nhánh) → Tháp hấp phụ than hoạt tính → Quạt hút ly tâm → Ống thoát có lỗ lấy mẫu → Khí thải đạt QCVN 19:2024/BTNMT cột B
Vai trò từng bước
Chụp hút tại nguồn – bắt khí ngay tại vị trí phát sinh, trước khi khuếch tán ra không gian xưởng. Đây là bước quyết định hiệu quả toàn hệ thống và cũng là bước cải thiện trực tiếp môi trường làm việc của công nhân.
Đường ống thu gom có van điều chỉnh – mỗi nhánh hút được lắp van điều chỉnh lưu lượng riêng. Nhờ đó cân chỉnh được lực hút cho từng khu vực, tránh tình trạng nhánh gần quạt hút quá mạnh còn nhánh cuối tuyến gần như không hút được.
Tháp hấp phụ than hoạt tính – trái tim của hệ thống. Khí thải đi qua các lớp khay than xếp so le, có vách điều hướng gió buộc dòng khí đổi hướng nhiều lần thay vì đi thẳng. Cách bố trí này kéo dài quãng đường và thời gian tiếp xúc giữa khí và bề mặt than, nâng hiệu quả hấp phụ mà không cần tăng kích thước tháp.
Quạt hút ly tâm đặt sau tháp – đặt quạt ở phía sau, tháp làm việc ở áp suất âm. Khí thải chưa xử lý không bị đẩy rò ra ngoài qua các mối nối, đồng thời cánh quạt không phải tiếp xúc trực tiếp với khí bẩn nên tuổi thọ cao hơn.
Ống thoát có lỗ lấy mẫu và sàn thao tác – thiết kế sẵn cho công tác quan trắc định kỳ. Nhân viên quan trắc lấy mẫu an toàn, đúng vị trí, không phải cải tạo bổ sung.
Case study: Hệ thống xử lý khí thải nhà máy điện tử tại khu công nghiệp Hải Phòng, 2026
Yêu cầu đặt ra
Nhà máy có sẵn hệ thống thông gió công nghiệp phục vụ hai khu sản xuất và cần bổ sung khâu xử lý khí thải để chủ động đáp ứng quy chuẩn hiện hành. Bài toán đặt ra cho ATL có hai ràng buộc: không được dừng sản xuất trong suốt quá trình thi công, và không còn mặt bằng trống trong khuôn viên để đặt thiết bị.
Giải pháp ATL triển khai
ATL thiết kế phương án bổ sung khâu xử lý vào hệ thống thông gió sẵn có, thay vì phá đi làm lại. Toàn bộ cụm thiết bị được lắp đặt trên mái nhà xưởng, kèm cầu thang lên mái và sàn thao tác phục vụ bảo trì – không chiếm một mét vuông nào của diện tích sản xuất.
Hệ thống chia thành hai cụm xử lý độc lập cho hai khu sản xuất, giúp nhà máy có thể dừng bảo trì từng cụm mà khu còn lại vẫn hoạt động bình thường.
Công tác lắp đặt được triển khai từ tháng 3 năm 2026. Do toàn bộ thiết bị đặt trên mái, các tháp hấp phụ và cụm quạt phải cẩu lên bằng cần cẩu và lắp ráp tại chỗ, thi công song song với hoạt động sản xuất bên dưới mà không phải dừng chuyền.

Quy mô hệ thống
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Cấu hình | 2 cụm xử lý độc lập cho 2 khu sản xuất |
| Công nghệ xử lý | Hấp phụ bằng than hoạt tính dạng tổ ong |
| Công suất xử lý | Từ 14.000 đến trên 50.000 m3/h mỗi đường khí thải |
| Vị trí lắp đặt | Trên mái nhà xưởng |
| Điều khiển | Tự động bằng PLC và màn hình HMI, có chế độ vận hành bằng tay |
| Quy chuẩn áp dụng | QCVN 19:2024/BTNMT – cột B |
Hạng mục ATL trực tiếp chế tạo: toàn bộ 4 tháp hấp phụ, hệ khay than và vách điều hướng gió, tuyến ống thu gom, sàn thao tác và giá đỡ ống, tủ điện điều khiển. ATL không chỉ mua thiết bị về lắp – phần thân tháp và kết cấu bên trong do xưởng cơ khí của công ty gia công theo bản vẽ thiết kế riêng cho từng công trình.
Kết quả
Hệ thống hoàn thành và đưa vào vận hành trong năm 2026. Sau khi chạy ổn định, mẫu khí thải tại ống thoát đã được đơn vị quan trắc được cấp chứng nhận VIMCERTS lấy và phân tích theo đúng quy định.
Kết quả quan trắc xác nhận các chỉ tiêu hơi thiếc, bụi tổng, NOx, CO, SO2, toluen, cyclohexan và n-hexan trong khí thải sau xử lý đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn khí thải công nghiệp hiện hành.
Ngoài chỉ tiêu môi trường, nhà máy ghi nhận thêm hai kết quả: chất lượng không khí trong khu vực hàn được cải thiện nhờ khí được hút ngay tại nguồn, và hồ sơ môi trường của nhà máy có đủ căn cứ để làm việc với cơ quan quản lý.
ATL có trụ sở tại Bắc Ninh, hiện nhận tư vấn, thiết kế và thi công hệ thống xử lý khí thải tại 19 tỉnh thành phía Bắc.
Chi phí đầu tư hệ thống xử lý khí thải phụ thuộc yếu tố nào
Không có mức giá chung cho hệ thống xử lý khí thải, vì mỗi nhà máy có sơ đồ mặt bằng và tải lượng khác nhau. Các yếu tố quyết định chi phí:
- Lưu lượng khí cần xử lý (m3/h) – yếu tố ảnh hưởng lớn nhất, quyết định kích thước tháp, công suất quạt và tiết diện đường ống.
- Số điểm phát sinh và độ phân tán – nhà máy có nhiều chuyền trải dài cần tuyến ống thu gom dài hơn, nhiều chụp hút hơn. Với nhiều công trình, chi phí phần thu gom còn lớn hơn chi phí thiết bị xử lý.
- Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm – quyết định chọn công nghệ hấp phụ đơn thuần hay phải kết hợp thêm bước xử lý khác.
- Vị trí lắp đặt – lắp trên mái đòi hỏi kiểm tra khả năng chịu tải kết cấu, làm sàn thao tác và lối lên, nhưng bù lại không mất diện tích đất.
- Điều kiện thi công – nhà máy yêu cầu không dừng sản xuất thì phải chia giai đoạn và thi công ngoài giờ, ảnh hưởng tiến độ và nhân công.
ATL khảo sát tận nơi miễn phí và gửi báo giá chi tiết trong 24 giờ sau khảo sát.
Câu Hỏi Thường Gặp
Khí thải nhà máy điện tử gồm những chất gì?
Khí thải nhà máy điện tử thường chứa hơi thiếc phát sinh từ công đoạn hàn linh kiện, bụi tổng từ gia công và làm sạch bo mạch, các hợp chất hữu cơ bay hơi như toluen, cyclohexan, n-hexan từ khâu tẩy rửa bằng dung môi, cùng một số khí vô cơ như NOx, CO, SO2. Đặc điểm chung là nồng độ thấp nhưng lưu lượng rất lớn và phát sinh phân tán trên nhiều chuyền sản xuất.
Tháp hấp phụ than hoạt tính xử lý được những chất nào?
Than hoạt tính có cấu trúc lỗ xốp với diện tích bề mặt rất lớn, giữ lại các phân tử khí trên bề mặt khi dòng khí đi qua. Phương pháp này hiệu quả với hợp chất hữu cơ bay hơi, hơi dung môi, hơi kim loại và các chất gây mùi. Với khí thải nhà máy điện tử có nồng độ thấp và lưu lượng lớn, hấp phụ than hoạt tính là giải pháp phù hợp cả về hiệu quả xử lý lẫn chi phí vận hành.
Bao lâu phải thay than hoạt tính một lần?
Chu kỳ thay than không cố định mà phụ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm đầu vào, số giờ vận hành mỗi ngày và tải lượng thực tế của nhà máy. Cách xác định đúng là theo dõi định kỳ: khi chênh áp qua tháp thay đổi bất thường hoặc kết quả quan trắc cho thấy hiệu quả xử lý giảm thì tiến hành thay. ATL hướng dẫn nhân sự nhà máy cách theo dõi và lập lịch thay than ngay khi bàn giao hệ thống.
Hệ thống xử lý khí thải có chiếm diện tích nhà xưởng không?
Không bắt buộc. Với nhà máy trong khu công nghiệp không còn mặt bằng trống, hệ thống có thể lắp đặt trên mái nhà xưởng kèm cầu thang và sàn thao tác phục vụ bảo trì, không chiếm diện tích sản xuất. Phương án này cần kiểm tra khả năng chịu tải của kết cấu mái trong bước khảo sát, và bố trí giá đỡ ống phù hợp để không ảnh hưởng đến kết cấu hiện hữu.
Khí thải sau xử lý phải đạt quy chuẩn nào?
Khí thải công nghiệp áp dụng QCVN 19:2024/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp. Nhà máy nằm trong khu công nghiệp thuộc đô thị lớn như Hải Phòng phải đáp ứng cột B. Lưu ý nồng độ tối đa cho phép còn được nhân với hệ số vùng và hệ số lưu lượng nguồn thải, nên nhà máy quy mô lớn nằm gần khu đô thị sẽ chịu ngưỡng chặt hơn.
ATL có nhận thi công hệ thống xử lý khí thải tại Hải Phòng không?
Có. ATL có trụ sở tại Bắc Ninh và nhận tư vấn, thiết kế, chế tạo thiết bị, thi công hệ thống xử lý khí thải và xử lý nước thải tại 19 tỉnh thành phía Bắc, trong đó Hải Phòng là địa bàn trọng điểm với mật độ khu công nghiệp cao nhất khu vực. Công ty khảo sát tận nơi miễn phí và gửi báo giá chi tiết trong 24 giờ.
Liên Hệ ATL
Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa ATL
- Hotline: 0983.081.898 – phản hồi trong 2 giờ
- Email: info@tudonghoaatl.com.vn
- Địa chỉ: Số nhà 159, TDP Phố, Phường Đa Mai, Tỉnh Bắc Ninh
- Website: https://www.tudonghoaatl.com.vn/
- Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 7, 07:30 – 17:00
Đội ngũ kỹ sư hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực môi trường, có chứng chỉ hành nghề. Hơn 200 công trình xử lý nước thải và khí thải đã hoàn thành trên toàn quốc. Khảo sát tận nơi miễn phí – Báo giá chi tiết trong 24 giờ – Bảo hành thiết bị và hỗ trợ vận hành 12-24 tháng – Hỗ trợ vận hành 24/7.
